[Ngữ pháp N4] Các mẫu ngữ pháp quan trọng phần 17

[Ngữ pháp N4] Các mẫu ngữ pháp quan trọng phần 17

Ngữ pháp: と〈直接話法〉

Ý nghĩa: trích dẫn trực tiếp

Cấu trúc: 〔丁寧形〕・〔普通形〕+と  1)参照

Cách sử dụng:

1) Thể hiện trích dẫn trực tiếp. Dùng nguyên câu nói đưa vào「」 và nối bằng 「と」. Có thể dùng với các động từ khác ngoài 「言う」(nói) như ví dụ ②③.

2) Trong khẩu ngữ thì có chuyển thành 「って」 như ④

Ví dụ:

花子はなこさんは「さっかーの試合しあいをはじめてました」といました。

祖母そぼは「いち、に、さん」とわないで「ひとつ、ふたつ、みっつ」とかぞえます。

けんは「わんわん」、ねこは「にゃーにゃー」ときます。

④あのはぼくに「こんにちは」ってったよ。

Ngữ pháp: と〈間接かんせつ話法わほう

Ý nghĩa: trích dẫn gián tiếp

Cấu trúc: 〔普通形ふつうがた〕+と

Cách sử dụng:

1) Thể hiện trích dẫn gián tiếp. Nội dung câu nói thì không đưa vào 「 」 và nối bằng 「と」.

2) Khi chuyển từ trích dẫn trực tiếp sang gián tiếp, thì chuyển các câu đã nói, đã viết từ thể lịch sự sang thể bình thường và nối bằng と.

3) Khi chuyển sang trích dẫn gián tiếp, cách nói của chủ thể hay động từ có quan điểm như: 「行く‐来る」 cũng thay đổi.

4) Trong khẩu ngữ thì có chuyển thành 「って」như ví dụ ⑤.

Ví dụ:

花子はなこさんはさっかーの試合しあいをはじめてたといました。

英語えいごの“Thankyou.”は日本語にほんごで「ありがとう」といます。

ろうはおとうさんにはやいたいと手紙てがみきました。

今日きょう漢字かんじ試験しけん簡単かんたんだったとおもう。

はじめてこあらをたとき、かわいいなっておもった。

Ngữ pháp: といい〈希望〉

Ý nghĩa: nếu … thì tốt

Cấu trúc: 〔普通形ふつうがた〕の現在形げんざいがた+といい

Cách sử dụng:

1) Sử dụng khi truyền đạt nguyện vọng mong muốn là muốn như vậy.

2) Cuối câu thường gắn từ なあ để thể hiện cảm thán.

3) Khi cảm thấy khó thực hiện, thì cuối câu thường gắn các từ như 「けど・のに・が」 như câu ③.

4) Trong「〜」 của 「〜といい」 không sử dụng những từ thể hiện ý chí của người nói.

5) Có thể nói theo cách khác là 「たらいい・ばいい」.

Ví dụ:

①(すぽーつ大会たいかい前日ぜんじつ

A:あした、あめらないといいですね。

B:そうですね。いい天気てんきになるといいですね。

②A:あかちゃんができたんだって? おめでとう。おとこおんなとどっちがいい?

B:そうだなあ。今度こんどおんなだといいな。

学校がっこうがもうちょっとえきからちかいといいんだけど。

正月しょうがつにはくにかえれるといいなあ。

Ngữ pháp: といい〈勧め〉

Ý nghĩa: nên

Cấu trúc: Vる+といい

Cách sử dụng:

1) Thể hiện ý nghĩa làm như vậy là một đề xuất tốt, sử dụng khi khuyên nhủ, đề xuất với người khác.

2) Có cách thể hiện khác là 「たらいい・ばいい」.

3) Với các câu hỏi 「どうするのが適切てきせつか」 (nên làm thế nào cho phù hợp) thì không dùng 「どうするといいか」 mà sử dụng 「どうしたらいいか」「どうすればいいか」.

4) Khi khuyên không nên làm điều gì thì sử dụng 「V ない方がいい」.

Ví dụ:

ねむれないときは、ちょっとおさけむといい。

海外かいがい旅行りょこうには、かる電子でんし辞書じしょっていくといい。

③この結婚式場けっこんしきじょうなつならすいているから、なつしきげるといいですよ。

④くりーにんぐなら、Aえいてんくといいです。さーびすがいいから。

Ngữ pháp: という〈名前〉

Ý nghĩa: tên là

Cấu trúc: N+という

Cách sử dụng:

1) Sử dụng 「〜という N」 khi nói tên người, đồ vât, địa điểm không biết rõ. Đây là cách nói khi nói về tên người, đồ vật.

2) Trong khẩu ngữ thì sử dụng 「っていう」 như ở ví dụ ④.Trong cách nói suồng sã thì sử dụng 「って N」.

Ví dụ:

①むかしむかし、桃太郎ももたろうというおとこがいました。

山口県やまぐちけんはぎというところってきました。

③わたしは小林こばやしというものですが、らひむさんというほうはいらっしゃいませんか。

④にゅーじーらんどの「きうい」っていうとりはとてもかわいいです。

<<< Quay lại bài học trước                   Bài học tiếp theo >>>

Bài viết mới

Video mới

Kết nối